Nhà tạm là gì? Có phải xin giấy phép xây dựng không?

T
Trả lời: 0
Nhà tạm là những công trình xây dựng tạm bợ, nhất thời, tồn tại trong một khoảng thời gian ngắn, không chú trọng về mặt thiết kế và vật liệu. Vậy xây nhà tạm có phải xin giấy phép không? Hồ sơ, thủ tục xin cấp phép như thế nào?

Xây nhà tạm khá phổ biến tại nhiều địa phương trên cả nước. Nhà tạm thường được xây dựng bên cạnh những công trình đang trong quá trình quy hoạch, thi công. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ những vấn đề liên quan tới nhà tạm.

1. Nhà tạm là gì?

Nhà tạm tuy là thuật ngữ quen thuộc nhưng không phải ai cũng hiểu đúng và đầy đủ về khái niệm này. Thực tế cho thấy, nhà tạm là nhà ở riêng lẻ (nhà ở liền kề, nhà ở độc lập) được xây dựng mang tính tạm bợ, không kiên cố, thiết kế đơn giản và tồn tại trong một thời gian ngắn.

Luật Xây dựng hiện hành không có điều khoản cụ thể quy định, giải thích nhà tạm là gì. Tuy vậy, nhà tạm lại có nhiều điểm giống với công trình xây dựng có thời hạn - nhà ở được sử dụng trong một thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.

Quy định về công trình xây dựng tạm được nêu rõ tại Điều 131, Luật Xây dựng năm 2014 được bổ sung, sửa đổi bởi Khoản 49, Điều 1, Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020. Theo đó, công trình xây dựng tạm là loại công trình được xây dựng có thời hạn, phục vụ cho các mục đích sau:
  • Thi công xây dựng công trình chính.​
  • Sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động khác trong thời gian theo quy định cho phép của UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện.​
Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020 quy định một số vấn đề khác về công trình tạm như:
  • Chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng và thực hiện xây dựng công trình tạm. Đối với trường hợp công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thì thiết kế xây dựng công trình phải được thẩm tra về điều kiện bảo đảm an toàn, đồng thời gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương theo dõi, kiểm tra.​
  • Công trình xây dựng tạm phải được phá dỡ khi đưa công trình chính của dự án đầu tư xây dựng vào khai thác sử dụng hoặc khi hết thời gian tồn tại của công trình.​
  • Chủ đầu tư được đề nghị UBND tỉnh hoặc UBND cấp huyện chấp thuận việc tiếp tục khai thác sử dụng công trình xây dựng tạm có mục đích để thi công xây dựng công trình chính nếu công trình phù hợp với quy hoạch; bảo đảm các yêu cầu về an toàn chịu lực, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật có liên quan.​
nha-tam-1-1e08.jpg

Nhà tạm thường được xây dựng và sử dụng trong một thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng. Ảnh minh họa

2. Xây tạm có phải xin giấy phép xây dựng không?

Nhà tạm (nhà ở riêng lẻ sử dụng trong thời hạn nhất định) thuộc trường hợp được xây dựng trong khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt, được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tuy nhiên chưa thực hiện, chưa có quyết định thu hồi đất nếu có đủ điều kiện thì phải xin giấy phép xây dựng, phải có giấy phép trước khi khởi công.

Nhà tạm (nhà ở riêng lẻ) không thuộc trường hợp trên thì việc phải xin giấy phép xây dựng hay không phụ thuộc vào khu vực xây dựng. Điều 89, Luật Xây dựng năm 2014 được bổ sung, sửa đổi bởi Khoản 30, Điều 1, Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020 nêu rõ, nhà tạm không phải xin giấy phép xây dựng trước khi khởi công nếu thuộc các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Nhà ở riêng lẻ ở hải đảo, miền núi thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng.

- Trường hợp 2: Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 7 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Trường hợp 3: Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 7 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, nhà tạm nếu không thuộc khu vực đô thị sẽ được miễn giấy phép xây dựng, ngoại trừ trường hợp xây dựng trong khu di tích lịch sử - văn hóa, khu bảo tồn.

Khoản 2, Điều 89, Luật Xây dựng năm 2014 được bổ sung, sửa đổi bởi Khoản 30, Điều 1, Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020 quy định về việc xin giấy phép đối với công trình xây dựng tạm như sau:

Chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền trước khi khởi công xây dựng công trình, ngoại trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng sau:

- Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

- Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này.

Theo đó, công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131, Luật Xây dựng năm 2014 được bổ sung, sửa đổi bởi Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020 được miễn giấy phép xây dựng, tức chủ đầu tư không cần phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng công trình tạm.​
 
Bên trên