Đồng Nai phê duyệt quy hoạch phân khu hơn 1.700 ha tại Biên Hòa

T
Trả lời: 0
Quy hoạch Phân khu B4 tỷ lệ 1/5.000 tại phường Tân Biên, Long Bình và Tân Hòa theo quy hoạch chung TP. Biên Hòa vừa được UBND tỉnh Đồng Nai chính thức có quyết định phê duyệt.

Theo đó, khu vực lập quy hoạch có tổng diện tích 1.716 ha. Trong đó, diện tích thuộc phường Long Bình khoảng 1.399 ha, phường Tân Hòa khoảng 95 ha, phường Tân Biên khoảng 222 ha. Dự kiến, dân số khoảng 142.000 - 146.000 người.
dong-nai-phe-duyet-quy-hoach-phan-khu-hon-1-700-ha-tai-bien-hoa.jpg

Một góc TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai từ trên cao. Ảnh: VPCP
Về tính chất, đây là phân khu thành phần thuộc khu vực trung tâm của khu đô thị trung tâm mở rộng phía Đông, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu về không gian, cảnh quan môi trường, dịch vụ, công nghiệp, phát triển nhà ở...

Về ranh giới, Phân khu B4 giáp phân khu B2, B3 tại các phường Tân Hiệp, Hố Nai, Tân Biên, Tân Hòa, TP. Biên Hòa và xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom ở phía Bắc; giáp phân khu B5 tại phường Long Bình ở phía Nam; giáp phân khu A1, A3 tại các phường Tam Hòa, Bình Đa, An Bình ở phía Tây; giáp xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom ở phía Đông.

Phân khu B4 theo phê duyệt gồm 3 tiểu khu, với 12 ô quy hoạch, cụ thể như sau:

Tiểu khu 1 gồm một phần phường Long Bình về phía Tây khu vực lập quy hoạch, tổng diện tích khoảng 495 ha, gồm 5 ô quy hoạch, quy mô dân số khoảng 93.200 người. Đây là khu ở, khu quân sự, khu cây xanh, khu trung tâm công cộng dịch vụ đô thị...

Tiểu khu 2 gồm một phần các phường Tân Hòa và Tân Biên về phía Bắc khu vực lập quy hoạch. Tiểu khu này rộng khoảng 318 ha, gồm 3 ô quy hoạch, quy mô dân số khoảng 47.500 người. Đây là khu ở, khu cây xanh, khu trung tâm công cộng dịch vụ đô thị,...

Tiểu khu 3 gồm một phần phường Long Bình về phía Đông Nam khu vực lập quy hoạch, rộng khoảng 900 ha, gồm 4 ô quy hoạch, quy mô dân số khoang 19.400 người. Đây là khu ở, khu công nghiệp, khu cây xanh, khu trung tâm công cộng dịch vụ đô thị,...

Nội dung phê duyệt nêu rõ, tầng cao tối đa đối với nhà ở riêng lẻ là 6 tầng, đảm bảo kích thước, diện tích khu đất tương ứng, mật độ xây dựng, khoảng lùi phù hợp quy chuẩn hiện hành. Trong khi đó, đối với công trình công cộng dịch vụ và nhà ở cao tầng, tầng cao tùy theo các cấp đường. Cụ thể, cấp đường chính đô thị, đường liên khu vực trên 10m cho tầng đế, trên 15m cho tầng tháp; các cấp đường nhỏ hơn trên 6m cho tầng đế, trên 10m cho tầng tháp.

Về giao thông, xác định quỹ đất bố trí các nút giao thông khác cao độ. Định hướng cá nút giao khác mức tổ chức tại nút giao giữa đường QL1A với đường trục chính khu công nghiệp Amata, đường Bùi Văn Hòa và giữa đường sắt với QL1A, đường D13-LB, đường Võ Văn Mén.
 
Bên trên